Monday, June 17Tin Tức Bất Động Sản Mới Nhất

Những Điều Kiện Tách Thửa Và Cấp Sổ Đỏ Cho 63 Tỉnh Thành

Những Điều Kiện Tách Thửa Và Cấp Sổ Đỏ Cho 63 Tỉnh Thành

Để mảnh đất của mình được tách thửa và cấp sổ đỏ, thì mỗi người dân cần phải biết được điều kiện tách thửa và điều kiện tách thửa ở mỗi địa phương là khác nhau. Bài viết sau sẽ cho chúng ta biết thông tin về diện tích cấp sổ đỏ và diện tích tối thiểu để tách thửa mới nhất ở 63 tỉnh thành.

1 Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Hà Nội

Căn cứ: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND
Hạn mức giao đất và công nhận quyền sử dụng đất tại Hà Nội như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2

– Những mảnh đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

  • Chiều rộng và chiều sâu phải hơn 3m (so với chỉ giới xây dựng).
  • Diện tích không thấp hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) theo quy định tại bảng trên với các xã còn lại.

– Để biết cụ thể các xã thuộc khu vực nào, hãy xem: Diện tích cấp Sổ đỏ tại Hà Nội

2 Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại HCM

Căn cứ: Quyết định 60/2017/QĐ-UBND

Tách thửa đối với đất ở:

Khu vực

Diện tích tối thiểu

Khu vực 1: Gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú. Lớn hơn 36m2 và chiều rộng mặt tiền mảnh đất phải hơn 3 mét.
Khu vực 2: Gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện. Lớn hơn 50m2 và chiều rộng mặt tiền mảnh đất phải hơn 4 mét.
Khu vực 3: Gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn). Lớn hơn 80m2 và chiều rộng mặt tiền mảnh đất phải hơn 5 mét.

Để xem diện tích cấp Sổ đỏ và diện tích tối thiểu được tách thửa các loại đất khác, hãy xem tại: Diện tích tối thiểu được tách thửa tại TP. Hồ Chí Minh

3 Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Đà Nẵng

Căn cứ: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Diện tích tối thiểu của đất ở hình thành và phần đất ở còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các tiêu chí sau:

– Diện tích đất ở phải hơn 50 m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu 3 m với những phường thuộc quận Hải Châu và quận Thanh Khê.

– Diện tích đất ở phải hơn 60 m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu 3 m với những khu vực sau đây:

  • Các phường thuộc quận Sơn Trà;
  • Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn;
  • Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ;
  • Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.

– Diện tích đất ở phải hơn 70 m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5 m với những khu vực sau đây:

  • Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ;
  • Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam.

– Diện tích đất ở phải hơn 80,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4 m với những khu vực sau đây:

  • Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ.
  • Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí quy định Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ, Phường Hòa An
  • Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

– Diện tích đất ở phải hơn 120,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5 m với những xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

4 Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Hải Phòng

Căn cứ: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND

Theo khoản 1 Điều 5 Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND những mảnh đất hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo 2 tiêu chí sau:

Đối với khu vực đô thị: Phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của mảnh đất phải ≥ 3,0m và đảm bảo tổng diện tích mảnh đất phải hơn ≥ 30,0 m2.

5 Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Cần Thơ 

Theo Điều 4 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND, diện tích tối thiểu tại Cần Thơ tính theo khu vực, cụ thể:

Khu vực

Diện tích tách thửa tối thiểu

Các phường, thị trấn

40m2

Các xã

60m2

6 Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại An Giang

Căn cứ: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND

Theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 103/2016/QĐ-UBND diện tích tối thiểu tách thửa với miếng đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh:

Khu vực

Diện tích tách thửa tối thiểu

Phường

35 m2

Thị trấn

40m2

45m2

7 Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

– Diện tích tối thiểu và kích thước còn lại sau khi tách thửa đất (không bao gồm phần diện tích hành lang lộ giới, đường giao thông đã có quy hoạch) phải đảm bảo:

  • Đối với đất ở đã xây dựng nhà

Áp dụng tại địa bàn các phường có diện tích và kích thước mảnh đất: 45m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông > 5m và chiều sâu mảnh đất > 5m tại đường phố có lộ giới > 20 m; 36m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông > 4m và chiều sâu mảnh đất > 4m tại đường phố có lộ giới < 20m; Riêng tại địa bàn thị trấn, các xã và huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước mảnh đất: 40 m2, có chiều sâu mảnh đất và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông > 4m.

  • Đối với đất ở chưa xây dựng nhà

Áp dụng tại địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước mảnh đất: 60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông > 5m và chiều sâu mảnh đất > 5m. Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước mảnh đất: 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông > 5m và chiều sâu mảnh đất > 5m.

8 Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Bạc Liêu

Căn cứ: Điều 3 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đất ở đô thị

– Đối với nhà ở liên kế hiện có cải tạo:

  • Trường hợp mảnh đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa > 25 m2, với chiều sâu và bề rộng mảnh đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc > 2,5 m.
  • Trường hợp mảnh đất đơn lẻ, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa > 50 m2, với chiều sâu và bề rộng mảnh đất, được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc > 5 m.

– Đối với thửa đất không phải nhà ở liên kế hiện có cải tạo

  • Mảnh đất tiếp giáp với lộ giới > 20 m, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa > 36 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc > 4 m.
  • Mảnh đất tiếp giáp lộ giới bằng hoặc > 20 m, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa > 45 m2, với chiều sâu và bề rộng mảnh đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc > 5 m.

Đất ở nông thôn:

– Diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa > 60 m, với chiều sâu và bề rộng mảnh đất được tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang lộ giới bằng hoặc > 4 m.

9 Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Bắc Giang

Căn cứ: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND

– Đối với đất ở đô thị, đất ở nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc vùng quy hoạch phát triển đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; những trường hợp không có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì miếng đất sau khi tách thửa phải có diện tích đất ở tối thiểu phải hơn 24 m2 với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 3m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải hơn 5,5 m; trường hợp phải có lối vào cho mảnh đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m.

– Đối với đất ở nông thôn và các trường hợp không thuộc nhóm trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất tối thiểu sau khi tách thửa phải có diện tích đất tối thiểu từ 48 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 04 m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 08 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m.

– Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa để hợp với thửa đất liền kề thì thửa đất còn lại sau khi tách thửa và thửa đất mới được hình thành sau khi hợp thửa phải có diện tích tối thiểu, kích thước mặt tiền, chiều sâu, lối vào cho thửa đất phía sau bảo đảm theo quy định trên.

điều kiện tách thửa
Diện tích tối thiểu được tách thửa (Ảnh minh họa)

10 Diện tích tách thửa tại Bắc Kạn

Căn cứ: Điều 11 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Diện tích để được tách thửa và cấp Sổ đỏ là 30 m2 và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi mà có độ dài >= 3m.

11 Diện tích tách thửa tại Bắc Ninh

Căn cứ: Điều 7 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

– Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới thì diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m.

–  Đất ở nông thôn không thuộc trường hợp trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 70,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 4,0 m.

12 Diện tích tách thửa tại Bến tre

Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích tối thiểu

(m2)

Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m)

Chiều sâu tối thiểu so với lộ giới (m)

1 Tại các phường

36

4

4

2 Tại các thị trấn

40

4

4

3 Tại các xã

50

4

4

13 Diện tích tách thửa tại Bình Dương

Căn cứ: Điều 3 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND

1. Đất nông nghiệp:

Đơn vị hành chính

Diện tích (m2)

Tại các phường

300

Tại các thị trấn

500

Tại các xã

1.000

2. Đất ở

Đơn vị hành chính

Diện tích (m2)

Tại các phường

60

Tại các thị trấn

80

Tại các xã

100

14 Diện tích tách thửa tại Bình Định

Căn cứ: Điều 3 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND.

Loại đất

Diện tích tối thiểu của 1 thửa đất sau khi tách thửa (m2)

 Đất ở

40

 Đất nông nghiệp

300

 Đất nông nghiệp và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nằm trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch, tách thửa để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở

40

15 Diện tích tách thửa tại ​Bình Phước

Căn cứ: Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

Đất ở tại những phường thuộc thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các thị trấn thuộc các huyện, diện tích tách thửa được quy định như sau:

– Đối với các mảnh đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m, diện tích tách thửa > 45m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng trong đó cạnh nhỏ nhất của mảnh đất > 5m;

– Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m, diện tích tách thửa > 36 m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng trong đó cạnh nhỏ nhất của mảnh đất > 4m.

Đất ở tại các xã thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các huyện: Diện tích tối thiểu để tách thửa và cấp Sổ đỏ là 100 m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng trong đó cạnh nhỏ nhất của mảnh đất > 5 m

16 Diện tích tách thửa tại Bình Thuận

Căn cứ: Điều 5 Quyết định 52/2018/QĐ-UBND

Khu vực

Diện tích tối thiểu của 1 thửa đất sau khi tách thửa (m2)

 Đô thị  40m2 và có chiều rộng > 3,5 m (mặt tiếp giáp đường hiện hữu và đường do tự bố trí), có chiều dài >5m.(đã trừ chỉ giới xây dựng đối với những khu vực có quy định chỉ giới xây dựng).
 Nông thôn  60 m2 và có chiều rộng > 4 m (mặt tiếp giáp đường hiện hữu hoặc đường tự bố trí), có chiều dài > 8 m.

17 Diện tích tách thửa tại Cao Bằng

Căn cứ: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

  • Đối với đất ở tại đô thị: Thửa đất sau khi tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau: diện tích thửa đất > 36 m2 và chiều rộng lô đất > 3,5 m
  • Đối với đất ở tại nông thôn: Thửa đất sau khi được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau: diện tích thửa đất >60 m2, chiều rộng lô đất >4,0 m

18 Diện tích tách thửa tại Cà Mau

Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Khu vực

Diện tích tách thửa tối thiểu

Ghi chú

Phường, thị trấn 36 m2 – Bề rộng của thửa đất >= 4 m;

– Chiều sâu của thửa đất >= 4 m.

50 m2 – Bề rộng của thửa đất >= 4 m;

– Chiều sâu của thửa đất >= 4 m

19 Diện tích tách thửa tại Gia Lai

Căn cứ: Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Diện tích tách thửa tối thiểu đối với các địa bàn được quy định như sau:

  • Đất ở tại phường, thị trấn: 45 m2, bề rộng hơn 3m, chiều sâu hơn 5m
  • Đất ở tại các xã: 50m2, bề rộng >= 3m, bề sâu >= 5 m

20 Diện tích tách thửa tại Hòa Bình

Căn cứ: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Diện tích tối thiểu để tách thửa và cấp Sổ đỏ:

  • Khu vực nông thôn, bao gồm các xã trong các huyện và các xã trong TP Hòa Bình. Diện tích mảnh đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo diện tích thửa đất ≥ 40 m2; chiều rộng thửa đất ≥ 4 m; chiều sâu thửa đất ≥ 4 m.
  • Khu vực đô thị bao gồm các phường bao gồm thành phố và các thị trấn trong các huyện. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo ≥ 40 m2 (từ 40 m2 trở lên); chiều rộng ≥ 4 m; chiều sâu ≥ 4 m.

21 Diện tích tách thửa tại Hà Giang

Căn cứ: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

– Diện tích >= 36,0m2; chiều rộng >= 3 mét, chiều sâu >= 5 mét.

– Đối với đất khu dân cư có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 2 mét.

22 Diện tích tách thửa tại Hà Nam

Căn cứ: Quyết định 36/2017/QĐ-UBND

– Đối với phường, thị trấn: Diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.

– Đối với xã: Diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.

* Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau:

– Đối với phường, thị trấn: Diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.

– Đối với xã: Diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.

23 Diện tích tách thửa tại Hà Tĩnh

Căn cứ pháp lý: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND

Với đất ở:

Khu vực

Diện tích tối thiểu (m2)

Khu vực đô thị

40

Khu vực nông thôn:

+ Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ

+ Các vị trí còn lại

60

75

Lưu ý: Mảnh đất mới hình thành và mảnh đất còn lại sau khi tách thửa đất ở các các khu vực trên đảm bảo có lối đi ra đường công cộng và có kích thước cạnh như sau:

+ Khu vực đô thị có kích thước cạnh >= 4m;

+ Khu vực nông thôn có kích thước cạnh >= 5m.

24 Diện tích tách thửa tại Hưng Yên

Căn cứ: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

* Đối với các mảnh đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu để tách thửa và cấp Sổ đỏ của thửa đất là 30 m2; kích thước cạnh mặt đường > 3 m; kích thước cạnh chiều sâu > 5 m.

* Đối với các mảnh đất ở tại nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa được quy định như sau:

– Các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ thì diện tích tối thiểu của mảnh đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước cạnh mặt đường > 4m; kích thước cạnh chiều sâu > 8m.

– Các vị trí đất còn lại thì diện tích tối thiểu của mảnh đất sau khi tách thửa là 50 m2; kích thước cạnh mặt đường > 4m; kích thước cạnh chiều sâu > 10m.

25 Diện tích tách thửa tại Hải Dương

Căn cứ: Điều 10 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Với đất ở:

– Khu vực đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính >3m, chiều sâu vào phía trong của thửa đất >5 m.

– Khu vực nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 60m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính >4m, chiều sâu >5m…

26 Diện tích tách thửa tại Hậu Giang

Căn cứ: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

– Mảnh đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới 20m, đảm bảo các yêu cầu sau: diện tích > 45m2, chiều rộng > 5m, chiều sâu > 5m.

– Những mảnh đất ở không thuộc quy định tại khoản 1 điều này thì sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo diện tích đất >36m2, chiều rộng nhỏ nhất là 4m, chiều sâu nhỏ nhất là 4m.

27 Diện tích tách thửa tại Điện Biên

Căn cứ: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND

– Đối với đất ở tại đô thị là 40 m2; chiều rộng > 3m; chiều dài > 5m.

– Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể như sau:

+ Đất ở tại các xã ven đô thị, xã vùng thấp không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích >= 60m2; chiều rộng >= 4m; chiều dài >= 8 m.

+ Đất ở nông thôn thuộc các xã không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích >= 70 m2; chiều rộng >= 4m; chiều dài >= 10m.

28 Diện tích tách thửa tại Đắk Lắk

Căn cứ: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

Diện tích tách thửa với đất ở:

– Đối với các phường, thị trấn:

+Trường hợp tách thửa do thực hiện quy hoạch: Diện tích >= 20m2, chiều rộng >= 3m;

+ Trường hợp tách thửa để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất: Diện tích >= 40m2, chiều rộng >= 3m;

– Đối với các xã: Diện tích tối thiểu 60m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m.

29 Diện tích tách thửa tại Đắk Nông

Căn cứ: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đất ở đô thị:

  • Tiếp giáp với đường có lộ giới >20 m: Diện tích > 55 m2 và chiều rộng >5 m, chiều sâu >5 m.
  • Đối với mảnh đất tiếp giáp với đường có lộ giới <20 m: Diện tích >=46 m2, chiều rộng >4 m, chiều sâu >4 m.

Đất ở nông thôn: Diện tích >90 m2 trở lên và chiều rộng >5, chiều sâu >5m.

  • Đối với mảnh đất giáp với tuyến đường có lộ giới >20 m phải đủ 3 tiêu chí : Diện tích >45 m2, chiều rộng >4 m, chiều sâu >5 m.

30 Diện tích tách thửa tại Đồng Nai

Căn cứ: 03/2018/QĐ-UBND

Khu vực

Diện tích tối thiểu (m2)

Các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh

60

Các xã An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, thuộc thành phố Biên Hòa; các thị trấn thuộc các huyện

80

Các xã còn lại thuộc thị xã Long Khánh và các huyện

100

Lưu ý:

– Những mảnh đất thuộc địa bàn các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20 m thì thửa đất hình thành sau tách thửa phải có chiều rộng ≥ 5 m.

– Đối với thửa đất thuộc các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20 m thì các thửa đất phải có chiều rộng ≥ 4m

– Đối với thửa đất thuộc các xã còn lại thuộc các huyện thì các thửa đất phải có chiều rộng ≥ 4,5m.

31 Diện tích tách thửa tại Đồng Tháp

Căn cứ:  Quyết định 50/2017/QĐ-UBND

Vị trí

Loại đất

Diện tích

Ghi chú

Nông thôn Đất nông nghiệp 700 m2
Đất ở

– Có nhà ở

– Không có nhà ở

 

60 m2

80 m2

* Kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông (mặt tiền) (có lộ giới ≥ 20 m) tối thiểu phải > 5 m.

* Mặt tiền (có lộ giới < 20 m) tối thiểu phải >4 m

 

Đô thị Đất nông nghiệp 300 m2
Đất ở

– Có nhà ở

– Không có nhà ở

 

40 m2

70 m2

* Mặt tiền (có lộ giới ≥ 20 m tối thiểu phải >5 m

* Mặt tiền (có lộ giới < 20 m) tối thiểu phải > 4 m.

 

 

32 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Khánh Hòa

Căn cứ: Quyết định 30/2016/QĐ-UBND và Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Khu vực

Loại đất

Diện tích tối thiểu

Lưu ý

Đất ở đô thị

Mảnh đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m

≥ 45 m2

+ Bề rộng của mảnh đất ≥ 5 m;

+ Chiều sâu của mảnh đất ≥ 5 m.

Mảnh đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20 m

≥ 36 m2

+ Bề rộng của mảnh đất ≥ 4 m;

+ Chiều sâu của mảnh đất ≥ 4 m.

Mảnh đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m

≥ 36 m2

+ Bề rộng của mảnh đất ≥ 3 m;

+ Chiều sâu của mảnh đất ≥ 3 m.

Đất ở nông thôn

Mảnh đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã

≥ 45 m2

+ Bề rộng của mảnh đất ≥ 5 m;

+ Chiều sâu của mảnh đất ≥ 5 m.

Các đảo

40m2

+ Bề rộng của lô đất ≥ 4m;

+ Chiều sâu của lô đất ≥ 4m.

Khu vực khác còn lại

≥ 60 m2

+ Bề rộng của mảnh đất ≥ 5 m;

+ Chiều sâu của mảnh đất ≥ 5 m.

33 Diện tích tách thửa tại Kiên Giang

Căn cứ: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Loại đất

Diện tích tối thiểu

Lưu ý

Mảnh đất ở tiếp giáp với đường giao thông có chỉ giới xây dựng ≥ 20 m

45 m2

– Bề rộng của mảnh đất bằng hoặc lớn hơn 5 m;

– Chiều sâu của mảnh đất bằng hoặc lớn hơn 5 m.

Mảnh đất ở không thuộc trường hợp trên

36 m2

– Bề rộng của mảnh đất bằng hoặc lớn hơn 4 m;

– Chiều sâu của mảnh đất bằng hoặc lớn hơn 4 m.

34 Diện tích tách thửa tại Kon Tum

Căn cứ: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND

Đối với đất ở tại đô thị:

– Trường hợp lô đất được tách thửa không tiếp giáp với trục đường phải có đủ các điều kiện: diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp sổ đỏ là 40m2. Chiều rộng >= 4,0m, chiều dài >= 4,0m.

– Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới >20m phải có đủ các điều kiện: diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ của mảnh đất là 45m2, chiều rộng >5m, chiều dài >6,5m.

– Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới <20m phải có đủ các điều kiện: diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ của lô đất là 40m2; chiều rộng > =4m, chiều dài >= 5,5m.

Đối với đất ở tại nông thôn:

– Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ là 72m2;

– Chiều rộng >= 4,5m, chiều dài >= 16m.

35 Diện tích tách thửa tại Lai Châu

Căn cứ: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ đối với đất ở phải phù hợp với quy định về xây dựng nhà ở.

+ Đối với đất ở tại đô thị thì diện tích tối thiểu là 80 m2và chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 4m;

+ Đối với đất ở tại nông thôn thì diện tích tối thiểu là 120 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 5m;

36 Diện tích tách thửa tại Long An

Căn cứ pháp lý: Quyết định 65/2016/QĐ-UBND

a. Đối với đất ở đô thị (các phường, thị trấn)

* Mảnh đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới >= 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì mảnh đất mới hình thành và mảnh đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của mảnh đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 45 m2, trong đó:

  • Chiều rộng của mảnh đất xây dựng nhà ở >= 5 m;
  • Chiều sâu của mảnh đất xây dựng nhà ở >= 5 m.

* Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì mảnh đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 36 m2, trong đó:

  • Chiều rộng của mảnh đất xây dựng nhà ở >= 4 m;
  • Chiều sâu của mảnh đất xây dựng nhà ở >= 4 m.

* Đối với mảnh đất xây dựng nhà ở không tiếp giáp đường giao thông hoặc tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa quy định lộ giới, sau khi tách thửa thì diện tích mảnh đất mới hình thành và mảnh đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của mảnh đất xây dựng nhà ở >= 80 m2, trong đó:

  • Chiều rộng của mảnh đất xây dựng nhà ở >= 4 m;
  • Chiều sâu của mảnh đất xây dựng nhà ở >= 15 m.

b. Đối với đất ở nông thôn (các xã)

* Mảnh đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới >= 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì mảnh đất mới hình thành và mảnh đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó:

– Chiều rộng của mảnh đất xây dựng nhà ở >= 5 m;

– Chiều sâu của mảnh đất xây dựng nhà ở >= 15 m.

* Mảnh đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới <20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì mảnh đất mới hình thành và mảnh đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của mảnh đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó:

  • Chiều rộng của mảnh đất xây dựng nhà ở >=4 m.
  • Chiều sâu của mảnh đất xây dựng nhà ở >=15 m.

* Đối với mảnh đất xây dựng nhà ở không tiếp giáp đường giao thông hoặc tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa có quy định lộ giới thì sau khi tách thửa, diện tích mảnh đất mới hình thành và mảnh đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó:

  • Chiều rộng của mảnh đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;
  • Chiều sâu của mảnh đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 20 m.

37  Diện tích tách thửa tại Lào Cai

Căn cứ: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND

  • Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt.
  • Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt
  • Đối với khu vực đô thị

Diện tích tối thiểu được phép tách thành một mảnh đất ở mới từ các mảnh đất đang sử dụng là 60,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Đối với nơi mảnh đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường

  • Chiều mặt đường >= 3,5m;
  • Chiều sâu mảnh đất >= 10m.

– Đối với nơi miếng đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

  • Chiều rộng miếng đất >= 3,5m;
  • Chiều dài mảnh đất >= 10m.

Đối với khu vực nông thôn bao gồm trung tâm các xã (theo ranh giới quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Diện tích tối thiểu được phép tách thành một mảnh đất ở mới từ các miếng đất đang sử dụng là 100,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Đối với nơi miếng đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

  • Chiều mặt đường >= 5m;
  • Chiều sâu mảnh đất >= 12,5m.

– Đối với nơi miếng đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

  • Chiều rộng đất >= 5m;
  • Chiều dài đất >= 12,5 m.

Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại:

Diện tích tối thiểu được phép tách thành một miếng đất ở mới từ các mảnh đất đang sử dụng là 150 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Đối với nơi miếng đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

  • Chiều mặt đường >= 8m;
  • Chiều sâu miếng đất >= 15m.

– Đối với nơi mảnh đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

  • Chiều rộng thửa đất >= 8m;
  • Chiều dài thửa đất  >= 15m.

38 Diện tích tách thửa tại Lâm Đồng

Căn cứ: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Loại đất

Diện tích tách thửa tối thiểu

Kích thước mặt đường

Lưu ý

Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà phố

40 m2

Kích thước theo mặt đường chính  ≥ 4 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m

Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại.

Kích thước theo chiều sâu của các thửa đất đảm bảo ≥ 6 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi.

Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà liên kế có sân vườn

72 m2

Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m;

64 m2

Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 4 m.

Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà song lập

280 m2

Kích thước theo mặt đường chính ≥ 20 m (tính cho 02 lô);

224 m2

Kích thước theo mặt đường ≥ 16 m (tính cho 02 lô).

Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà biệt lập

250 m2

Kích thước theo mặt đường chính ≥ 12 m

200 m2

Kích thước theo mặt đường ≥ 10 m

Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng biệt thự

400 m2

Kích thước theo mặt đường ≥ 14 m

Đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã)

72 m2

Kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m.

39 Diện tích tách thửa tại Lạng Sơn

Căn cứ: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Khu vực

Vị trí

Diện tích tách thửa tối thiểu

Lưu ý

Đất ở đô thị

40 m2

Mặt tiền (là cạnh tiếp giáp với chỉ giới xây dựng) >= 3 m hoặc chiều sâu thửa đất (tính từ chỉ giới xây dựng trở vào) >=3 m.

Đất ở nông thôn

Khu vực đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường giao thông chính ven đô thị

40 m2

Kích thước các cạnh của mỗi thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài >= 3 m.

Các xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trừ trường hợp trên

60 m2

Kích thước các cạnh của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài >= 5 m.

40 Diện tích tách thửa tại Nam Định

Căn cứ: Quyết định 14/2018/QĐ-UBND

TT

Khu vực

Diện tích tối thiểu (m2)

Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m)

Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m)

I

Khu vực I:

 1

Khu vực các phường thành phố Nam Định, các thị trấn:

1.1

Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường > 2,5 m.

30

4,0

5,0

1.2

Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường ≤ 2,5 m.

45

4,0

7,0

2

Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị:

2.1

Đường phố có lộ giới <20 m

36

4,0

4,0

2.2

Đường phố có lộ giới >= 20 m

45

5,0

5,0

II

Khu vực II

50

4,0

7,0

IV

Khu vực III

80

4,0

7,0

41 Diện tích tách thửa tại Nghệ An

Căn cứ: Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Vị trí

Diện tích

Kích thước các cạnh thửa đất

các phường thuộc thành phố Vinh

50 m2

Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở >= 4m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì mặt tiền >= 4 m

Tại các địa bàn còn lại

80 m2.

Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở >= 5 m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì mặt tiền >= 5 m.

42 Diện tích tách thửa tại Ninh Bình

Căn cứ: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa phải bảo đảm các điều kiện tách thửa sau:

– Có diện tích >= 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng >= 3 m đối với đất ở tại các phường và thị trấn.

– Có diện tích >= 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng >= 4 m đối với đất ở tại các xã.

43 Diện tích tách thửa tại Ninh Thuận

Căn cứ: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND

Với đất ở:

Khu vực

Diện tích tối thiểu

Lưu ý

Đô thị

40m2

Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách, >= 3,5m.

40m2

Cạnh ngắn nhất của thửa đất >= 3,5m và khoảng cách cạnh cách cạnh >= 3m.
Nông thôn

80m

Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách sau khi tách thửa >=5m.

100m2

 

Cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi tách thửa >=5m.

44 Diện tích tách thửa tại Phú Thọ

Căn cứ: Điều 4 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở

– Mảnh đất ở chỉ được tách thửa khi diện tích của các miếng đất hình thành sau khi tách từ mảnh đất đó không nhỏ hơn 50 m2.

– Trường hợp người sử dụng đất xin tách miếng đất thành các mảnh đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên đồng thời với việc xin được hợp các mảnh đất đó với mảnh đất khác liền kề để tạo thành miếng đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho mảnh đất mới.

– Trường hợp miếng đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn 50 m2 do tách thửa từ trước ngày 13/6/2007 được xem xét cấp Sổ đỏ.

45 Diện tích tách thửa tại Phú Yên

Căn cứ: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Khu vực Đất chưa xây dựng nhà ở Đã xây dựng nhà ở

– Khu vực các phường, thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị.

+ Mảnh đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m:

. Mặt tiền của miếng đất ≥ 5m;

Chiều sâu của miếng đất ≥ 5m.

+ Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m:

. Mặt tiền của miếng đất ≥ 4m;

. Chiều sâu của miếng đất ≥ 4m.

– Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị:

+ Chiều rộng mặt tiền của lô đất ≥ 5m;

+ Chiều sâu của mảnh đất ≥ 5m.

Phường

55

45

Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị.

60

50

Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị

80

60

46 Diện tích tách thửa tại Quảng Bình

Căn cứ: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

Loại đất

Diện tích tối thiểu

Lưu ý

– Đất phi nông nghiệp khác

(do tổ chức sử dụng)

300m2

Cạnh nhỏ nhất phải >= 10m.

– Đất phi nông nghiệp khác

(do hộ gia đình, cá nhân sử dụng)

30m2

Cạnh nhỏ nhất phải >= 4m.

47 Diện tích tách thửa tại Quảng Nam

Căn cứ: Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

  • Đối với đất thuộc khu vực I: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng >4m.
  • Đối với đất thuộc khu vực II: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 50,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng thửa đất >4m.
  • Đối với đất thuộc khu vực III: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 60,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) mảnh đất tính từ chỉ giới xây dựng >4m.

Để biết miếng đất thuộc khu vực nào, hãy xem Quyết định 12/2015/QĐ-UBND.

48 Diện tích tách thửa tại Quảng Ngãi

Căn cứ: Điều 8 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND

– Khu vực đô thị, huyện Lý Sơn, các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn; Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi; Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức; Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 1A; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 (đoạn từ xã Phổ An đến hết địa phận xã Phổ Phong): 50m2.

– Các khu vực khác còn lại: 100m2.

– Diện tích tối thiểu tách thửa quy định trên phải có kích thước các cạnh thửa đất tối thiểu: Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m.

49 Diện tích tách thửa tại Quảng Ninh

Căn cứ: Khoản 1 Điều 5 Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND

Diện tích các mảnh đất sau khi tách thửa >= 45m2, chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu >= 4,5m (không kể diện tích lối đi, hệ thống thoát nước, phần diện tích thửa đất nằm trong hành lang an toàn giao thông, hành lang đường ống xăng dầu, hành lang đường điện và hành lang các công trình khác không được phép xây dựng nhà ở).

50 Diện tích tách thửa tại Quảng Trị

Căn cứ: Khoản 1 Điều 5 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND

Đối với đất ở:

– Khu vực đô thị là 36,0 m2, có chiều rộng mặt tiền >= 4,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m.

– Khu vực nông thôn là 45,0 m2, có chiều rộng mặt tiền >= 5,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m.

Diện tích mảnh đất ở tối thiểu áp dụng tại điểm này không bao gồm diện tích đất vườn, ao liên thửa trong cùng thửa đất chưa được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tách thửa thì người sử dụng đất phải thực hiện hiện chuyển mục đích sử dụng đất mới được tách thửa.

Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

– Đối với hộ gia đình, cá nhân là 24 m2, có kích thước một chiều tối thiểu là 3,0 m, còn chiều còn lại tối thiểu là 8,0 m.

– Đối với tổ chức thì căn cứ theo dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc dự án sản xuất kinh doanh được chấp thuận.

Các loại đất còn lại: Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

51 Diện tích tách thửa tại Sóc Trăng

Căn cứ: Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng) và việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

52 Diện tích tách thửa tại Sơn La

Căn cứ: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND

* Đối với đất ở

– Khu vực đô thị (Phường, thị trấn): Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa phải hơn 35 m2. Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m.

– Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau:

+ Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn), thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 4 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m.

+ Các khu vực còn lại: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6 m.

53 Diện tích tách thửa tại Thanh Hóa

Căn cứ: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND và quyết định 4655/2017/QĐ-UBND

Đối với địa bàn xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố: diện tích là 50 m2; kích thước cạnh là 4 m.

Đối với địa bàn xã miền núi: diện tích là 60 m2; kích thước cạnh là 5 m.

Lưu ý: Riêng với địa bàn xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc: diện tích là 30m2; kích thước cạnh là 3m.

54 Diện tích tách thửa tại Thái Bình

Căn cứ: Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

– Đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 3m;

– Đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 4m.

55 Diện tích tách thửa tại Thái Nguyên

Căn cứ: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

Theo Điều 8 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất phi nông nghiệp và đối với đất nông nghiệp đã được quy hoạch là đất phi nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt

– Đối với đất ở tại đô thị hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở thì diện tích mảnh đất sau khi tách >= 40m2, có chiều bám mặt đường >= 3m và chiều sâu >= 5m.

– Đối với đất ở tại nông thôn hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở quy định cụ thể như sau:

+ Đất ở tại các xã trung du thì diện tích tối thiểu mảnh đất sau khi tách >= 60 m2, có chiều bám mặt đường >=4 m và chiều sâu >= 5 m.

+ Đất ở tại xã miền núi, xã vùng cao thì diện tích tối thiểu mảnh đất sau khi tách >= 70 m2, có chiều bám mặt đường >= 4 m và chiều sâu >= 5 m.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thuộc quy hoạch sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì diện tích tối thiểu của mảnh đất sau khi tách >= 100 m2, có chiều bám mặt đường >= 4 m và chiều sâu >= 5 m.

– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần diện tích đất còn lại và diện tích đất chuyển mục đích sau khi tách thửa được xác định theo từng loại đất.

56 Diện tích tách thửa tại Thừa Thiên Huế

Căn cứ: Điều 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Địa bàn

Diện tích tách thửa (m2)

Lưu ý

Các phường của thành phố Huế

40

– Kích thước cạnh mặt tiền: >= 4 mét;

– Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): >= 5 mét.

Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã

60

Các xã đồng bằng

70

Các xã trung du, miền núi

100

57 Diện tích tách thửa tại Tiền Giang

Căn cứ: Điều 4 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Vị trí

Diện tích tách thửa (m2)

Lưu ý

1. Cácphường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho

40

các thửa đất ở được phép tách thửa phải có chiều ngang mặt tiền từ >4 m

2. Các khu dân cư; mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho (trừ các thửa đất tại vị trí 1)

50

3. Tại các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện

100

58 Diện tích tách thửa tại Trà Vinh

Căn cứ: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đơn vị hành chính

Diện tích tối thiểu (m2)

Các phường

36

Các thị trấn

40

Các xã

50

59 Diện tích tách thửa tại Tuyên Quang

Căn cứ vào Điều 5 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

– Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn, thửa đất ở tại đô thị được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 36 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

+ Thửa đất đề nghị chia tách phải có Sổ đỏ phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp.

+ Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải có chiều rộng tối thiểu là 04 mét, chiều sâu tối thiểu là 09 mét tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

– Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2 hoặc kích thước cạnh thửa không đáp ứng được yêu cầu theo quy định trên nhưng trên đất đã có nhà ở riêng, ổn định từ trước ngày 01/01/2009 thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Khi chủ sử dụng đất cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng.

* Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định cụ thể như sau:

– Tại các phường, thị trấn:

+ Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 45 m2.

+ Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 36 m2.

– Tại các xã:

+ Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 60 m2.

+ Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 50 m2.

* Ngoài diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định trên phải đảm bảo có lối đi ra đường công cộng (Kích thước lối đi không phụ thuộc vào bề rộng và chiều sâu của thửa đất quy định tại Điều này), đồng thời đảm bảo phải có kích thước cạnh (cạnh thuộc chiều rộng và chiều sâu) của thửa đất như sau:

– Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở:

+ Tại các phường, thị trấn: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 03 mét;

+ Tại các xã: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét.

– Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

+ Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 05 mét;

+ Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

60 Diện tích tách thửa tại Tây Ninh

Căn cứ: Điều 9 Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

* Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định cụ thể như sau:

– Tại các phường, thị trấn:

+ Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 45 m2.

+ Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 36 m2.

– Tại các xã:

+ Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 60 m2.

+ Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 50 m2.

* Ngoài diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định trên phải đảm bảo có lối đi ra đường công cộng (Kích thước lối đi không phụ thuộc vào bề rộng và chiều sâu của thửa đất quy định tại Điều này), đồng thời đảm bảo phải có kích thước cạnh (cạnh thuộc chiều rộng và chiều sâu) của thửa đất như sau:

– Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở:

+ Tại các phường, thị trấn: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 03 mét;

+ Tại các xã: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét.

– Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

+ Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 05 mét;

+ Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét.

61 Diện tích tách thửa tại  Vĩnh Long

Căn cứ: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Hạng mục

Mức diện tích tối thiểu (m2)

Chiều rộng tối thiểu (m)

Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m)

a. Đất nông nghiệp

– Các phường thuộc thành phố, thị xã và các thị trấn

+ Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m

45 m2

≥ 5 m

≥ 5 m

+ Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới, hoặc những thửa đất còn lại của phường, thị trấn.

36 m2

≥ 4 m

≥ 4 m

– Các xã thuộc thành phố, thị xã

≥ 100 m2

– Các xã thuộc huyện

≥ 200 m2

b. Đất ở: áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh

– Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m

45 m2

≥ 5 m

≥ 5 m

– Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới hoặc những thửa đất còn lại của xã, phường, thị trấn.

36 m2

≥ 4 m

≥ 4 m

c. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:

40 m2

≥ 4 m

≥ 4 m

62 Diện tích tách thửa tại Vĩnh Phúc

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích

1

Các phường

36

2

Các thị trấn

40

3

Các xã

50

Kích thước tối thiểu: chiều ngang giáp mặt đường giao thông (các đường đô thị, các ngõ, hẻm, hệ thống dẫn nước và xả nước thải theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) hoặc chiều sâu của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4m đối với các phường, thị trấn; đối với các xã, thửa đất không tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải bằng hoặc lớn hơn 5m, nếu tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải bằng hoặc lớn hơn 4m nhưng diện tích phải đảm bảo theo quy định trên.

Trường hợp thửa đất xin tách thửa có hình dạng đặc biệt (hình thể không giống như hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành) thì diện tích phải đảm bảo theo quy định trên.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

63 Diện tích tách thửa tại Yên Bái

* Diện tích, kích thước tối thiểu của mảnh đất mới và diện tích còn lại của miếng đất sau khi tách thửa như sau:

– Đối với đất ở tại các phường và các thị trấn: Diện tích > 40 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất > 3,5 m;

– Đối với đất ở tại các xã: Diện tích > 60 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của mảnh đất >4m.

* Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản như sau:

– Các miếng đất tại các phường, thị trấn: Diện tích mảnh đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2;

– Các miếng đất tại các xã: Diện tích mảnh đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2.

* Đối với đất trồng lúa như sau:

– Các miếng đất tại các phường, thị trấn: Diện tích miếng đất bằng hoặc lớn hơn 150 m2;

– Các miếng đất tại các xã của huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải: Diện tích miếng đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2;

– Các miếng đất tại các xã còn lại: Diện tích miếng đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2.

* Đối với đất rừng sản xuất như sau:

– Các miếng đất tại các phường, thị trấn: Diện tích miếng đất bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2;

– Các miếng đất tại các xã: Diện tích miếng đất bằng hoặc lớn hơn 2.000 m2.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

tu van bat dong san
Hotline: 0975.860.000
Chat Facebook
Gọi điện ngay
Chat Với Tư Vấn Viên